Page 88 - Tạp chí Giao Thông Vận Tải - Số Tết Âm Lịch
P. 88
SỐ 1+2 KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
sửa lại các neo bị hư hỏng, lắp đặt lại (chú ý là thảm BTN Kết quả đo dao động nhịp theo phương thẳng đứng,
trước khi lắp đặt lại); (vi) Thảm BTN mặt cầu dày 5 cm. các nhịp N1 đến N4 nằm trong khoảng từ 4,563 đến 4,783 Hz.
Chu kỳ dao động tự do thẳng đứng của kết cấu nhịp không
nằm trong phạm vi hạn chế quy định trong quy trình. Kết cấu
nhịp đảm bảo điều kiện dao động không có khả năng xảy ra
cộng hưởng khi xe qua cầu.
3.2. Đánh giá hiệu quả
Trong báo cáo kết quả kiểm định thử tải, có thể thấy
rằng đối với nhịp N4 (đại diện cho 3 nhịp N2, N3, N4 mới
được sửa chữa năm 2020) khai thác được với tải trọng
HL93 ở cấp độ IR. Đối với nhịp N1 được sửa chữa và khai
Hình 2.1: Điều chỉnh thiết kế mối nối dọc bản cánh dầm được chấp thác từ năm 2015 đến nay nhịp này không khai thác được
thuận: Không đập cánh dầm, chỉ sửa chữa bằng cách đổ vữa chèn
khe không co ngót đầy mối nối dọc với tải trọng HL93 cấp độ IR (mức kiểm kê) những cầu khai
thác được với tải trọng HL93 cấp độ OR (mức khai thác).
Cầu khai thác được với tải trọng HL93 ở cấp độ OR với hệ
số đánh giá RF = 1,02 > 1, ở mức độ này không cần cắm
biển hạn chế tải trọng xe qua cầu, tuy nhiên nếu khai thác
không giới hạn có thể rút ngắn tuổi thọ của cầu.
Theo kết quả ở trên, ta thấy nhịp N2, N3, N4 sau khi
điều chỉnh thiết kế và thi công sửa chữa thì hoàn toàn có
Hình 2.2: Điều chỉnh thiết kế bản mặt cầu được chấp thuận: Bản thể bỏ biển hạn chế tải trọng, tình trạng kỹ thuật của các
mặt BTCT tăng cường chỉ dùng một lưới cốt thép phía trên nhịp này tốt hơn so với nhịp N1 thi công sửa chữa theo
kiểu cũ. Tình trạng cầu từ khi bàn giao đưa vào sử dụng
năm 2020, sau 2 năm hết hạn bảo hành đến nay rất tốt,
không xuất hiện các hư hỏng nào đáng kể.
4. KẾT LUẬN
Việc chuẩn đoán đúng nguyên nhân gây hư hỏng
kết cấu, lựa chọn giải pháp công nghệ và vật liệu phù hợp
Hình 2.3: Điều chỉnh thiết kế bản mặt cầu được chấp thuận - Dầm đóng vai trò then chốt để hoàn thành tốt một dự án sửa
ngang giữa nhịp sau sửa chữa chữa, gia cường cầu yếu. Trong bài báo này, tác giả phân
tích một số bất cập trong HSTK sửa chữa của một dự án
3. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ cầu yếu, đưa ra cơ sở khoa học để xác định nguyên nhân
CỦA VIỆC ĐIỀU CHỈNH THIẾT KẾ gây hư hỏng và đề xuất điều chỉnh thiết kế để chọn giải
Sau khi thi công xong các hạng mục theo đề xuất ở pháp phù hợp. Các đề xuất điều chỉnh đều dựa trên cơ sở
phần trên, cầu Gia Hựu được kiểm định thử tải đánh giá kết khoa học nên được sự đồng thuận cao của các bên liên
quả sau khi sửa chữa. Các kết quả thử tải chính được trình quan nên đem đến một công trình hiệu quả cao về kinh
bày dưới đây: tế và kỹ thuật. Hiệu quả của việc điều chỉnh thiết kế được
3.1. Kết quả thử tải đánh giá bằng kết quả kiểm định thử tải công trình sau
Về kết quả đo ứng suất: Giá trị ứng suất đo được ở đáy sửa chữa.
dầm trên nhịp N1 là 4,602 MPa, lớn hơn giá trị suất đo được
ở đáy dầm trên nhịp N4 là 4,165 MPa. Ở tất cả các dầm chủ, Tài liệu tham khảo
ứng suất đo được ở đáy cánh dầm trái dấu với ứng suất [1]. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình: Sửa chữa cầu
ở đáy dầm nhưng có giá trị rất nhỏ, chứng tỏ trục trung
hòa của mặt cắt dầm chủ tại giữa nhịp nằm trong phạm vi Gia Hựu Km1126+250; cầu Tường An 1 Km1175+218; cầu An
sườn dầm và sát với đáy cánh dầm chủ. Bản mặt cầu BTCT Ngãi 2 Km1208+883, Quốc lộ 1, tỉnh Bình Định, 2020 và Hồ sơ
được thiết kế liên hợp với dầm chủ đã phát huy được tác điều chỉnh, bổ sung, 2020.
dụng. Kết quả đo này cũng phù hợp với kết quả tính toán [2]. Báo cáo kết quả kiểm định thử tải cầu Gia Hựu, 2020.
lý thuyết khi xác định vị trí trục trung hòa cũng nằm rất sát [3]. Hội KHKT Cầu đường Việt Nam (2017), Đánh giá
đáy cánh dầm chủ. các giải pháp sửa chữa gia cường bảo vệ kết cấu cầu.
Về kết quả đo độ võng do hoạt tải thử đặt tĩnh: Đối với nhịp
N1 độ võng lớn nhất đo được ở mặt cắt giữa nhịp 7,89 mm. Đối
với nhịp N4, độ võng lớn nhất đo được ở mặt cắt giữa nhịp Ngày nhận bài: 28/11/2024
6,93 mm. Theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05 f . Ngày nhận bài sửa: 15/12/2024
max
(1+IM) = 9,86 mm nhỏ hơn độ võng cho phép [f] = 22,88 Ngày chấp nhận đăng: 26/12/2024
mm, các độ võng đều là đàn hồi, dầm không có độ võng dư.
87